Home Chứng khoán Các chỉ số nói nên điều gì trong đầu tư

Các chỉ số nói nên điều gì trong đầu tư

75
0

Ý nghĩa của các con số chỉ số

Nếu bạn đọc hoặc nghe bản tin tài chính, bạn có thể thấy thấy nhấn mạnh vào chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jone, thường được gọi là Dow, đại diện cho chuyển động trên thị trường. Các chỉ số khác như S&P 500 hay chỉ số Nasdaq cũng thường được chú ý nhiều hay ít hơn, tùy thuộc vào các con số của chúng.

Những chỉ số đó và các chỉ số khác có thể cho bạn một lượng thông tin và dùng để tạo ra các quyết định đầu tư.

Đầu tiên, bạn cần nhìn vào con số chỉ số. Mặc dù có các cách khác nhau để tính toán con số chỉ số, nhưng các con số luôn đại diện cho sự thay đối so với giá trị ban đầu hay cơ bản. Giá trị cơ bản đại diện cho giá cổ phiếu trung bình của tất cả các cổ phiếu tạo nên thị trường.

Con số chỉ số ít quan trọng hoặc ít có ý nghĩa hơn thay đổi phần trăm của các con số theo thời gian. Sự chuyển động tăng hoặc giảm sẽ cho bạn ý tưởng về cách chỉ số đang hoạt động. Chỉ số Dow tăng hay giảm? chỉ số được tính toán dựa trên cơ sở môi ngày trong phiên giao dịch chứng khoán, sẽ cung cấp cho các nhà đầu tư hướng thị trường mà chỉ số đại diện.

Dù vậy, bạn cũng cần cẩn thận với hầu hết các chỉ số chứng khoán, cho dù chỉ số đó đại diện cho toàn bộ thị trường chứng khoán, cũng chỉ thể hiện một phần thị trường thực. Điều này xảy ra bởi vì mỗi chỉ số thường nắm các cổ phiếu trong các ngành thị trường cụ thể.

Đọc chỉ số

Bạn có thể nhớ những điều này khi phân tích và giải thích sự thay đổi trong một thông số cụ thể:

Các chỉ số không đại diện cho toàn bộ thị trường. Dù có xảy ra điều gì với ba chỉ số lớn, thì bạn cũng tập trung vào cổ phiếu hoặc mục tiêu của bạn để đánh giá. Lựa chọn bất cứ ngày nào mà cả ba chỉ số đều giảm, và bạn sẽ vẫn thấy một số cổ phiếu thiết lập mức cao mới trong ngày đó.

Chỉ số phải ánh các giao dịch thực. Nếu bạn nghe một số các bình luận viên tài chính phân tích, bạn có thể nghĩ rằng các chỉ số chuyển động theo cảm xúc. Các nhà đầu tư có thể muốn giao dịch dựa trên việc mong đợi các tin xấu hoặc tin tốt, nhưng chuyển động của chỉ số đòi hỏi dự trên các giao dịch thực, chứ không theo cảm xúc của nhà đầu tư.

Tập trung hàng ngày, hàng giờ, hàng phút để theo dõi chỉ số là một cách làm lãng phí thời gian có giá trị của bạn.

Các chỉ số cung cấp cái nhìn cho lịch sử hoạt động, hơn là dùng chỉ số như phương tiện dự báo cho tương lai. Chỉ số có thể đặc biệt hữu ích khi quan sát dài đoàn dài trong quá khứ khi nghiên cứu xu hướng.

Ưu điểm của chỉ số

Chỉ số cung cấp các thông tin hữu ích, gồm có:

Dù cho có những giới hạn, nhưng chỉ số vẫn chỉ ra được xu hướng và thay đổi trong các kiểu đầu tư.

Chỉ số đưa ra bản chụp nhanh cho hoạt động của thị trường, ngay cả khi chỉ số không nói hết toàn bộ câu chuyện.

Các chỉ số là một chuẩn để so sánh theo thời gian.

Nhược điểm của chỉ số

Con người quyết định mua vào cổ phiếu nào và bán ra cổ phiếu nào và đã mắc phải sai lầm. Một vài cổ phiếu thêm vào không cần và một vài cổ phiếu loại ra không cần, bởi rất nhiều lý do.  Hơn nữa, việc này lặp đi lặp lại hàng năm, và khiến việc so sánh giữa chỉ số S&P 500 năm 1995 với năm 2004 rất khó khăn.

Bằng việc định lượng các chỉ số (trừ chỉ số Dow) theo kích thước, đại diện không đồng đều tập trung vào các công ty lớn hoặc khổng lồ. Nếu một trong số các công ty đó kinh doanh tệ, thì sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ chỉ số.

Các chỉ số chính

Chỉ số Trung bình công nghiệp Dow Jones

Chỉ số Dow là chỉ số lâu đời nhất và phổ biến nhất. Chỉ số Dow cũng là chỉ số bao quát rộng nhất  và dù đúng hay sai thì đây cũng là chỉ số cân nhắc làm thước đo của thị trường.

Ban đầu, chỉ số Dow chỉ là trung bình đơn giản của giá các cổ phiếu trên thị trường, nhưng nhờ có sự phân chia, sát nhập cổ phiếu và các giao dịch khác, mà chỉ số hiện nay cần một công cụ tính toán trung bình giá phức tạp hơn nhiều. Chỉ số Dow hiện nắm giữ cổ phiếu của 30 công ty.

Tuy nhiên, các cổ phiếu này đại diện cho một số công ty lớn nhất và có tầm ảnh hưởng nhất nước Mỹ.

Chỉ số Dow là chỉ số lớn duy nhất được định lượng theo giá, điều đó có nghĩa là nếu giá một cổ phiếu thay đổi 1$, thì điều đó có ảnh hưởng tương tự với chỉ số bất kể sự thay đổi tính theo phần trăm của cổ phiếu. Nói cách khác, thay đổi 1$ cho một cổ phiếu trị giá 30$ cũng có ảnh hưởng tương tự như thay đổi 1$ đối với một cổ phiếu trị giá 60$.

Việc tính toán chỉ số Dow đưa vào tài khoản nhiều cổ phiếu chia tách trong những năm qua. Bằng việc điều chỉnh toán học, chỉ số Đơn có thể là chỉ số lịch sử khả thi có ý nghĩa.

Các cổ phiếu Dow đại diện cho một phần tư giá trị của toàn bộ thị trường, bởi vậy, chỉ số Dow là một nhân tố và những thay đổi lớn có thể chỉ dẫn các nhà đầu tư tự tin trong thị trường chứng khoán, tuy nhiên, chỉ số Dow không đại diện cho cảm xúc của nhà đầu tư liên quan tới bất kỳ công ty nhỏ hay công ty trung bình nào.

Chỉ số S&P 500

S&P 500 là một chỉ số được dùng thường xuyên bởi các chuyên gia tài chính như một chỉ số đại diện cho thị trường. Chỉ số S&P 500 bao gồm 500 cổ phiếu được giao dịch rộng rãi nhất và thiên về các công ty lớn hơn.

Chỉ số S&P 500 bao phủ 70% giá trị toàn bộ thị trường, bởi vậy, chỉ số này đại diện cho thị trường thực hơn chỉ số Dow. S&P 500 là chỉ số định lượng theo vốn hóa thị trường, giống như hầu hết các chỉ số chính khác.

Định lượng bằng vốn hóa trị trường có ý nghĩa quan trọng hơn với các công ty lớn, bởi sự thay đổi trong cổ phiếu Microsoft sẽ có tác động lớn tới giá chỉ số hơn là các cổ phiếu khác trong chỉ số. Dù cho S&P 500 định lượng thiên về các công ty lớn, bởi vì chỉ số bao gồm quá nhiều công ty, chỉ số cung cấp độ chính xác trên thị trường rộng hơn chỉ số Dow.

Mặc dù giới truyền thông tài chính nhấn mạnh vào chỉ số Dow, nhưng bạn có thể có bức tranh rõ ràng cho thị trường hợp bằng cách chú ý tới chỉ số S&P 500.

Chỉ số Nasdaq

Chỉ số Nasdaq bao gồm tất cả các cổ phiếu được liệt kê trên thị trường Nasdaq, bao gồm có hơn 5,000 công ty. Mặc dù bao phủ rộng, Nasdaq định lượng thiên về các cổ phiếu công nghệ. Đó là một chỉ số định lượng theo vốn hóa thị trường và các cổ phiếu của các công ty rất lớn như Microsoft và một số các công ty công nghệ lớn khác có ảnh hưởng tới chỉ số.

Tầm ảnh hưởng của các công lớn và số các công ty nhỏ trong chỉ số Nasdaq khiến cho chỉ số này dễ biến động hơn chỉ số Dow hoặc S&P 500. Nasdaq không được thiết kế để đại diện cho toàn bộ thị trường, tuy nhiên, chỉ số này cung cấp hướng thay đổi dành cho các nhà đầu tư công nghệ.

Các chỉ số khác

Một số các chỉ số khác tồn tại để đo đạc các lĩnh vực lớn hơn hay nhỏ hơn trên thị trường. Thêm nữa, các nhà đầu tư quỹ tương hỗ mutual fund có thể tìm ra một số quỹ theo dõi hầu hết bất cứ chỉ số nào mà họ muốn.

Tuy nhiên, 3 chỉ số chính ở trên cũng đủ cho hầu hết các nhà đầu tư. Bạn cần thêm các chỉ số khác để so sánh, thì bạn cần hiểu cách chỉ số đó được định lượng (hầu hết chứ không phải tất cả, sẽ được định lượng dựa trên vốn hóa thị trường) và cách các cổ phiếu nắm giữ trong một chỉ số mà bạn lựa chọn.